Các bài tập Excel nâng cao

Giới thiệu

Tổng hợp các bài tập Excel nâng cao với các công thức tính toán và các yêu cầu phức tạp hơn. Các bài tập sẽ tập trung vào chức năng sử dụng Hàm, công thức đơn giản, chức năng sắp xếp, lọc với auto filter và advanced filter và chức năng vẽ đồ thị trong Excel.

Tham khảo thêm

Các bài tập thực hành


Bài tập 1 nút quay lại

TÍNH TOÁN CƯỚC THUÊ BAO DI ĐỘNG

STT Họ và tên Địa chỉ Gói cước Cước thuê bao Dung lượng SD Số tiền Xếp hạng
1 Trần Ngọc Anh An Đào Mega Basic 700
2 Nguyễn Hoài Thanh Đào Nguyên Mega Family 800
3 Nguyễn Thị Bình Cửu Việt Mega Easy 1000
4 Kiều Thành Chung An Đào Mega Easy 2000
5 Ngô Thị Hiền Cửu Việt Mega Basic 950
6 Nguyễn Văn Hiệp Đào Nguyên Mega Easy 800
7 Đào Anh Dũng Cửu Việt Mega Basic 1200
8 Nguyễn Tiến Thành An Đào Mega Family 900
9 Trần Thành Trung Cửu Việt Mega Basic 800
10 Vũ Quốc Việt Đào Nguyên Mega Family 1100
11 Lê Anh Dũng Cửu Việt Mega Basic 950
12 Nguyễn Văn Minh Anh Đào Mega Family 1000
Tổng x
Trung bình x
Max x
Min x
  1. Điền dữ liệu vào các cột còn trống:
  • Cột Cước thuê bao: giá trị được tra cứu trong bảng sau: biết gói cước được kí hiệu bởi các chữ cái: B (Basic), E(Easy), F(Family)
Gói cước Cước thuê bao
B 0
E 24000
F 35000
  • Cột Số tiền: sử dụng hàm if để tính dựa trên tổng cước thuê bao và dung lượng sử dụng:
    • Nếu Gói cước Là Mega Basic: 650MB đầu tính là 36363đ, các MB tiếp theo được tính 70đ/1MB.
    • Nếu Gói cước là Mega Easy hoặc Mega Family: tính 48đ/1MB.
  • Cột Xếp hạng: xếp thứ hạng cho các người dùng theo Số tiền.
  • Tính Tổng, Trung bình, Max, Mintại các vị trí được đánh dấu x.
  1. Tính tổng Số tiền cho nhưng người sử dụng gói cước Mega Basic. Đếm xem có bao nhiêu người sử dụng gói cước này.
  2. Sắp xếp bảng dữ liệu trên theo Địa chỉ tăng dần và Số tiền giảm dần.
  3. Lọc ra các bản ghi có Số tiền sử dụng nằm trong đoạn [80000,130000].
  4. Lọc ra những người có Địa chỉ tại Đào Nguyên hoặc sử dụng Gói cước Mega Basic.
  5. Vẽ đồ thị cột (Column) và đồ thị bánh tròn (Pie) để so sánh Số tiền giữa các người sử dụng trên.

Xem hướng dẫn

Đang cập nhật


Bài tập 2 nút quay lại

TÍNH TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG

STT Họ và tên Địa chỉ Mã mặt hàng Số lượng Tổng thanh toán Ngày mua Ngày hết hạn bảo hành Ghi chú
1 Lê Ngọc Long Hoàng Mai KC-740 1 05/21/09
2 Nguyễn Sao Mai Hoàn Kiếm KC-742 3 02/06/09
3 Nguyễn Ngọc Đức Gia Lâm KC-748 1 05/04/09
4 Trần Hải Yến Hoàn Kiếm KC-742 2 06/13/09
5 Lê Minh Ngọc Gia Lâm KC-748 1 02/06/09
6 Đào Minh Chung Hoàn Kiếm KC-740 3 05/04/09
7 Nguyễn Văn Thanh Gia Lâm KC-742 1 05/21/09
8 Đào Thị Hồng Hoàng Mai KC-742 2 02/06/09
9 Phạm Việt Thành Gia Lâm KC-748 1 05/04/09
Tổng x x
Trung bình x x
Max x x
Min x x
  1. Hãy điền giá trị vào những vị trí còn trống trong bảng trên:
Mã Sản Phẩm Giá (USD) Bảo Hành (Tháng)
KC-740 39 18
KC-742 46 12
KC-748 81 24
  • Cột Tổng thanh toán:Được tính bằng Số lượng * Đơn giá, trong đó Đơn giá được tra cứu trong bảng sau bằng hàm VLOOKUP.
  • Cột Ngày hết hạn bảo hành:Đưa ra hạn cuối bảo hành dựa trên Ngày mua và Số tháng bảo hành (được tra cứu trong Bảng trên).
  • Cột Ghi chú:Thông báo thời tình trạng Còn thời gian bảo hành hoặc Đã hết hạn bảo hành.
  • Các dòng Tổng, Trung bình, Max, Min: Chỉ điền các giá trị tương ứng vào các vị trí được đánh dấu x.
  1. Hãy tính tổng số lượng hàng đã bán đối với mã mặt hàng KC-748. Tổng giá trị thanh toán trong ngày 06/02/2009 là bao nhiêu?
  2. Sắp xếp bảng dữ liệu theo chiều tăng dần của Ngày mua, giảm dần về số lượng.
  3. Lọc ra 3 người mua hàng gần đây nhất.
  4. Lọc ra các khách hàng có địa chỉ tại Gia Lâm hoặc đã mua hàng ngày 13/06/2009.
  5. Vẽ đồ thị bánh tròn (3D-Pie) biểu diễn tỉ lệ phần trăm đóng góp trong Tổng thanh toán của từng khách hàng.

Xem hướng dẫn

Đang cập nhật


Bài tập 3 nút quay lại

BÁO CÁO DOANH THU KHÁCH SẠN

TT Họ đệm Tên Mã phòng Ngày đến Ngày đi Số ngày ở Tiền phòng Phí phục vụ Giảm Tiền thu
1 Nguyễn Thị Yến 55B1 01.01.04 05.01.04
2 Nguyễn Thị Minh Anh 04C6 01.01.04 10.01.04
3 Đào Anh Tuấn 78A2 08.01.04 29.01.04
4 Trần Tuấn Anh 95A1 05.01.04 25.01.04
5 Nguyễn Thị Duyên 99B5 10.02.04 25.02.04
6 Lê Thị Yến 60A3 01.02.04 12.02.04
7 Nguyễn Mai Anh 88C1 15.02.04 27.02.04
8 Cao Hồng Thái 56B2 15.02.04 02.03.04
9 Nông Thị Yến 77C1 20.01.04 15.02.04
10 Nguyễn Đức Tuấn 30A2 26.01.04 26.01.04
  1. Sử dụng công thức và hàm của Excel để điền dữ liệu vào các cột còn trống:
  • Số ngày ở = Ngày đi Ngày đến
  • Tiền phòng:
    • Nếu Số ngày ở bằng 0 thì Tiền phòng = Đơn giá
    • Nếu Số ngày ở khác 0 thì Tiền phòng Số ngày ở * Đơn giá

Đơn giá tra cứu theo loại phòng trong Bảng đơn giá ngày và công phục vụ, bảng này để ở một bảng tính khác có tên là TraCuu. Loại phòng nằm ở ký tự thứ 3 trong Mã phòng.

Bảng đơn giá ngày và công phục vụ

Loại phòng Đơn giá ngày Phục vụ
B 100 5%
A 150 8%
C 80 3%
  • Phí phục vụ = Phần trăm phục vụ
  • Tiền phòng. Phần trăm phục vụ dùng hàm tra cứu trong Bảng đơn giá ngày và công phục vụ.
  • Giảm:
    • Nếu 0 ≤ Số ngày ở < 10 thì Giảm = 0%
    • Nếu 10 ≤ Số ngày ở < 20 thì Giảm = 2%
    • Nếu 20 ≤ Số ngày ở < 30 thì Giảm = 4%
    • Nếu Số ngày ở >= 30 thì Giảm = 6%
  • Tiền thu = Tiền phòng + Phí phục vụ – Giảm*(Tiền phòng + Phí phục vụ)
  1. Sắp xếp bảng theo Tênvần ABC và Tiền thu giảm dần.
  2. Tìm những khách đến thuê khách sạn trong khoảng thời gian từ 15/01/04 đến 15/02/04 và có Ngày đi trong tháng 03/2004.
  3. Vẽ biểu đồ dạng XY biểu diễn mối tương quan giữa Tiền thuSố ngày ở.
  4. Định dạng bảng:
    • Kẻ bảng, căn dữ liệu trong ô giống đề bài .
    • Định dạng cột Ngày đến, Ngày đi theo dạng ngày trước, tháng sau và sử dụng dấu chấm để phân cách ngày, tháng, năm.
    • Định dạng cột Tiền thu có 2 chữ số sau dấu chấm thập phân và có chữ đồng sau số tiền. Ví dụ: 150.00 đồng

Xem hướng dẫn

Đang cập nhật

Có thể bạn sẽ thích…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0 Shares
Share via
Copy link
Powered by Social Snap