Bài 2: Thực thi SQL (Transact SQL)

Giới Thiệu Sơ Lược Về Transact SQL (T-SQL)

Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server khác với P-SQL (Procedural-SQL) dùng trong Oracle.

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu sơ qua về T-SQL. Chúng được chia làm 3 nhóm: xem thêm chi tiết các câu lệnh SQL

1. Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu – Data Definition Language (DDL):

Ðây là những lệnh dùng để quản lý các thuộc tính của một database như định nghĩa các hàng hoặc cột của một table, hoặc vị trí file dữ liệu của một database…thường có dạng

  • Create Tên_đối_tượng
  • Alter Tên_đối_tượng
  • Drop Tên_đối_tượng

Trong đó Tên_đối_tượng có thể là một table, view, stored procedure, indexes…

Ví dụ:

Lệnh Create sau sẽ tạo ra một table tên Importers với 3 cột CompanyID, CompanyName, Contact


USE Northwind

CREATE TABLE Importers(
	CompanyID int NOT NULL,
	CompanyName varchar(40) NOT NULL,
	Contact varchar(40) NOT NULL
	)

Lệnh Alter sau đây cho phép ta thay đổi cấu trúc của một table như thêm (hay bớt) một cột hay một Constraint…Trong ví dụ này ta sẽ thêm cột ContactTitle vào table Importers


USE Northwind

ALTER TABLE Importers
ADD ContactTitle varchar(20) NULL

Lệnh Drop sau đây sẽ hoàn toàn xóa table khỏi database nghĩa là cả cấu trúc của table và dữ liệu bên trong table (khác với lệnh Delete chỉ xóa dữ liệu nhưng table vẫn tồn tại).

USE Northwind

DROP TABLE Importers

2. Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu – Data Control Language (DCL):

Ðây là những lệnh quản lý các quyền truy cập lên từng đối tượng (table, view, stored procedure…). Thường có dạng sau:

  • Grant
  • Revoke
  • Deny
Ví dụ:

Lệnh sau sẽ cho phép user trong Role là Public được quyền Select đối với table Customer trong database Northwind (Role là một khái niệm giống như Windows Group sẽ được bàn kỹ trong phần Security)


USE Northwind
GRANT SELECT
ON Customers
TO PUBLIC

Lệnh sau sẽ từ chối quyền Select đối với table Customer trong database Northwind của các user trong Role là Public


USE Northwind
DENY SELECT
ON Customers
TO PUBLIC

Lệnh sau sẽ xóa bỏ tác dụng của các quyền được cho phép hay từ chối trước đó


USE Northwind
REVOKE SELECT
ON Customers
TO PUBLIC

3. Ngôn ngữ thực thi dữ liệu – Data Manipulation Language (DML):

Ðây là những lệnh phổ biến dùng để xử lý data như Select, Update, Insert, Delete

Ví dụ:

Select


USE Northwind
SELECT CustomerID, CompanyName, ContactName
FROM Customers
WHERE (CustomerID = 'alfki' OR CustomerID = 'anatr')
ORDER BY ContactName

Insert


USE Northwind
INSERT INTO Territories
VALUES (98101, 'Seattle', 2)

Update


USE Northwind
UPDATE Territories
SET TerritoryDescription = 'Downtown Seattle'
WHERE TerritoryID = 98101

Delete


USE Northwind
DELETE FROM Territories
WHERE TerritoryID = 98101

Vì phần này khá căn bản nên chúng tôi thiết nghĩ không cần giải thích nhiều. Chú ý trong lệnh Delete bạn có thể có chữ From hay không đều được.

Nhưng mà chúng ta sẽ chạy thử các ví dụ trên ở đâu?

Ðể chạy các câu lệnh ví dụ ở trên bạn cần sử dụng và làm quen với Query Editor trong MS SQL Server 2008

Chạy câu lệnh SQL sử dụng Query Editor

Chạy câu lệnh SQL sử dụng Query Editor


Cú Pháp Của T-SQL

Phần này chúng ta sẽ bàn về các thành phần tạo nên cú pháp của T-SQL

Đặt tên – Identifiers

Ðây chính là tên của các đối tượng (object) trong database như tên bảng, tên cột, tên view, stored procedure …. Nó dùng để nhận diện  một đối tượng. (Chú ý khi nói đến đối tượng trong SQL Server là chúng ta muốn đề cập đến table, view, stored procedure, index…..Vì hầu như mọi thứ trong SQL Server đều được thiết kế theo kiểu hướng đối tượng (object-oriented)). Trong ví dụ sau TableX, KeyCol, Description là những identifiers


CREATE TABLE TableX
(KeyCol INT PRIMARY KEY, Description NVARCHAR(80))

Có hai loại Identifiers:

  • Loại thông thường (Regular Identifier): đặt tên theo chuẩn như bắt đầu với ký tự, không sử dụng ký tự đặc biệt, không sử dụng chữ số ở đầu, không có khoảng trắng
  • Loại cần phải sử dụng các dấu “” hoặc dấu [] để phân biệt giữa các từ khoá (Delimited Identifier) ví dụ như các từ khóa trùng với từ khoá của SQL Server (reserved keyword) hoặc các từ có khoảng trống.
Ví dụ:

SELECT * FROM [My Table]
WHERE [Order] = 10

Trong ví dụ trên chữ Order trùng với từ khoá Order của SQL Server nên cần đặt trong dấu ngoặc vuông [].

Biến – Variables

Biến trong T-SQL cũng có chức năng tương tự như trong các ngôn ngữ lập trình khác nghĩa là cần khai báo trước loại dữ liệu trước khi sử dụng. Biến được bắt đầu bằng dấu @ (Ðối với các global variable thì có hai dấu @@)

Ví dụ:

USE Northwind
DECLARE @EmpIDVar INT
SET @EmpIDVar = 3
SELECT * FROM Employees
WHERE EmployeeID = @EmpIDVar + 1

Hàm – Functions

Có 2 loại hàm một loại là built-in và một loại user-defined

Các hàm Built-In là các hàm nội tại của SQL Server được chia làm 3 nhóm:

  • Rowset Functions : Loại này thường trả về một object và được đối xử như một table. Ví dụ như hàm OPENQUERY sẽ trả về một recordset và có thể đứng vị trí của một table trong câu lệnh Select.
  • Aggregate Functions : Loại  này làm việc trên một số giá trị và trả về một giá trị đơn hay là các giá trị tổng. Ví dụ như hàm AVG sẽ trả về giá trị trung bình của một cột.
  • Scalar Functions : Loại này làm việc trên một giá trị đơn và trả về một giá trị đơn. Trong loại này lại chia làm nhiều loại nhỏ như các hàm về toán học, về thời gian, xử lý kiểu dữ liệu String….Ví dụ như hàm MONTH(‘2002-09-30’) sẽ trả về tháng 9.

Các hàm User-Defined  là các hàm do người dùng định nghĩa (được tạo ra bởi câu lệnh CREATE FUNCTION và phần body thường được gói trong cặp lệnh BEGIN…END) cũng được chia làm các nhóm như sau:

  • Scalar Functions : Loại này cũng trả về một giá trị đơn bằng câu lệnh RETURNS.
  • Table Functions : Loại này trả về một table

Kiểu dữ liệu – Data Type 

Các loại dữ liệu trong SQL Server sẽ được bàn kỹ trong các bài sau

Biểu thức – Expressions

Các Expressions có dạng Identifier + Operators (như +,-,*,/,=…) + Value

Các thành phần câu lệnh điều khiển lập trình –  Control Of Flow

Như BEGIN…END, BREAK, CONTINUE, GOTO, IF…ELSE, RETURN, WHILE…. Xin xem thêm Books Online để biết thêm về các thành phần này.

Chú thích – Comments

T-SQL dùng dấu — để đánh dấu phần chú thích cho một dòng (một hàng) và dùng /*…*/ để chú thích cho nhiều dòng


Thực Thi Các Câu Lệnh SQL

Thực thi một câu lệnh đơn:

Một câu lệnh SQL được phân ra thành các thành phần cú pháp như trên bởi một parser, sau đó SQL Optimizer (một bộ phận quan trọng của SQL Server) sẽ phân tích và tìm cách thực thi (Execute Plan) tối ưu nhất ví dụ như cách nào nhanh và tốn ít tài nguyên của máy nhất… và sau đó SQL Server Engine sẽ thực thi và trả về kết quả.

Thực Thi một nhóm lệnh (Batches)

Khi thực thi một nhóm lệnh SQL Server sẽ phân tích và tìm biện pháp tối ưu cho các câu lệnh như một câu lệnh đơn và chứa execution plan đã được biên dịch (compiled) trong bộ nhớ sau đó nếu nhóm lệnh trên được gọi lại lần nữa thì SQL Server không cần biên dịch mà có thể thực thi ngay điều này giúp cho một batch chạy nhanh hơn.

Lệnh GO

Lệnh này chỉ dùng để gởi một tín hiệu cho SQL Server biết đã kết thúc một batch job và yêu cầu thực thi. Nó vốn không phải là một lệnh trong T-SQL.

Tóm lại trong phần này chúng ta đã tìm hiểu về Transact- SQL là ngôn ngữ chính để giao tiếp với SQL Server. Trong bài sau chúng ta sẽ tiếp tục bàn về cấu trúc bên trong của SQL Server .


Tài liệu tham khảo

Có thể bạn sẽ thích…

Bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *